Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

 

 

Giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 07 tháng 3 năm 2018, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND quy định về giải quyết tranh chấp đất đai...

Ngày 07 tháng 3 năm 2018, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND quy định về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND).

Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhậnhoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 3 năm 2018.Bãi bỏ các điều từ Điều 5 đến Điều 14 Chương III của Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.

1. Cơ sở xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

UBND cấp có thẩm quyền chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và không có khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

2.1. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết lần đầu đối với các tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.

2.2. Chủ tịch UBND thành phố giải quyết các tranh chấp đất đai mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết tranh chấp lần đầu nhưng còn tranh chấp; giải quyết tranh chấp lần đầu đối với các tranh chấp đất đai mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Về điều kiện thụ lý giải quyết việc tranh chấp đất đai: 

Tranh chấp đất đai được cơ quan nhà nước thụ lý giải quyết khi có đủ các điều kiện sau: 

3.1.Đối với cá nhân, tổ chức tranh chấp đất đai phải có căn cứ chứng minh: đã tiến hành thủ tục hòa giải nhưng không thành; phần đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của mình hoặc có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND các cấp; có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 

3.2.Người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 

3.3.Việc yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện bằng đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai trực tiếp đến đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trong thời hạn quy định (đối với trường hợp nộp đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu). 

3.4.Việc yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai chưa được Tòa án thụ lý để giải quyết.

3.5. Đơn tranh chấp đất đai phải ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn, họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính của người đứng tên trong đơn; số chứng minh nhân dân, nơi cấp, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp, địa chỉ nơi cư trú của người đứng tên trong đơn; nội dung, lý do tranh chấp và yêu cầu của người viết đơn. Đơn phải do người tranh chấp ký tên hoặc điểm chỉ.

3.6. Người có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết gồm: 

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc bản ghi lời yêu cầu về giải quyết tranh chấp;

b) Biên bản hòa giải của ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu (đối với trường họp nộp đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu).

d) Bản vẽ hiện trạng nhà đất, công trình xây dựng, hồ sơ địa chính có liên quan đến phần đất tranh chấp (nếu có);

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

e) Các tài liệu khác có liên quan đến việc tranh chấp (nếu có).

4. Về thời hạn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu:

4.1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết theo quy định tại Điều 23 của Quy định này thì có quyền gửi đơn tranh chấp đến Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

4.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyếttranh chấp lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố mà một hay các bêntranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết đó hoặc kể từ ngày hết thờihạn giải quyết theo quy định tại Điều 26 của Quy định này thì có quyền gửi đơntranh chấp đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quyđịnh của Luật Tố tụng hành chính; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thìthời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

4.3. Trong trường hợp người khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đailần đầu không thực hiện được việc gửi đơn theo đúng thời hạn do vì ốm đau,thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại kháchquan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hạn gửi đơn khiếu nại;người khiếu nại phải chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trởngại khách quan đó.

5. Về thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai: 

5.1. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ là không quá 45 ngày. Đối với những vụ việc tranh chấp đất đai có nhiều tình tiết phức tạp;những vụ việc tranh chấp đất đai ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 55 ngày. 

5.2. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 60 ngày, đối với những vụ việc tranh chấp đất đai có nhiều tình tiết phức tạp, những vụ việc tranh chấp đất đai ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày.

6. Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành

6.1. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành, nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức cưỡng chế đó.

6.2. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người giải quyết tranh chấp đất đai có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp,tố chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành do mình ban hành; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.

6.3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành thì PhòngTài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Úy ban nhân dân cùng cấp theo thẩm quyền cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trường hợp quyết định giải quyết công nhận quyền sử dụng đất cho các bên tranh chấp); đồng thời giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan cho các bên tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật.

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Các trang: 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
33406494