Liên kết website Liên kết website

Hình ảnh hoạt động Hình ảnh hoạt động
Các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc


 

 

Lao động Lao động

Một số điểm mới của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (6/5/2021 8:21)

Một số điểm mới của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020...


1.  Thay đổi quy định về “chuyên gia”, “lao động kỹ thuật”

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây (khoản 3, Điều 3):

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP bỏ quy định về “Văn bản xác nhận là chuyên gia”

Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây (khoản 6, Điều 3):

- Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung thêm 1 trường hợp quy định về Lao động kỹ thuật.

2. Thay đổi quy định về các trường hợp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (điểm b, khoản 1, Điều 4):

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

5. Là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty CP có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

8. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

9. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.

10. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

11. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:

 

1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

3. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh

4. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm

5. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

Nghị định 152/2020/NĐ-CP bổ sung thêm 6 trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

3. Thay đổi quy định về các trường hợp người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ (Điều 7):

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3.Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên

6Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

8. Là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty CP có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

12. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

13. Tình nguyện viên để thực hiện điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốt tế tại Việt Nam.

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

19. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu

Trường hợp ngường lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ:

1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty TNHH.

2. Là thành viên HĐQT của công ty cổ phần

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

12. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.

13. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời hạn làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm.

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.

17.Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định khác.

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

19. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ LĐTHXH.

 

Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã bổ sung thêm 03 trường hợp không thuộc diện cấp GPLĐ. Ngoài ra, một số trường hợp cũng có điều chỉnh như:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (quy định cũ không yêu cầu phải có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên).

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên (quy định cũ chỉ cần là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần).

  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm (quy định cũ là có thời gian làm việc dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm).

Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định 07 trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cầp GPLĐ nhưng phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động (2, 4, 6,7, 8, 14 và 17).

4. Thay đổi quy định về cấp GPLĐ đối với một số trường hợp đặc biệt

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Cấp GPLĐ đối với một số trường hợp đặc biệt (khoản 9, Điều 9):

TH1: Người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong GPLĐ.

- TH2: Người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong GPLĐ theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

- TH1: Người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong GPLĐ.

- TH2: Người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong GPLĐ theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

- TH3: Người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong GPLĐ.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP bỏ quy định về cấp giấy phép lao động trong trường hợp đặc biệt đối với trường hợp giấy phép lao động đã hết hiệu lực và bổ sung quy định đối với 02 trường hợp còn lại.

5. Thay đổi quy định về cấp lại GPLĐ

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Các trường hợp cấp lại GPLĐ (Điều 12):

1. GPLĐ còn thời hạn bị mất

2. GPLĐ còn thời hạn bị hỏng

3. Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong GPLĐ còn thời hạn.

Các trường hợp cấp lại GPLĐ:

1. GPLĐ còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong GPLĐ.

2. GPLĐ còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định trường hợp GPLĐ còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày chuyển thành gia hạn GPLĐ và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

6.Qui định về thời gian báo cáo sử dụng lao động nước ngoài

NGHỊ ĐỊNH 152/2020/NĐ-CP (MỚI)

NGHỊ ĐỊNH 11/2016/NĐ-CP (CŨ)

Báo cáo sử dụng lao động nước ngoài (Điều 6):

Trước ngày 05/07 và ngày 05/01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI

Không quy định người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo.

(Điều 13, Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ LĐTB&XH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định:“Hằng quý, trước ngày 05 cũa tháng đầu tiên...”)

Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về thời gian thực hiện báo cáo sử dụng LĐNN

 

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Quyết định số 17/2021/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp(6/4/2021)
Tập huấn triển khai Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản có liên quan(6/4/2021)
Phổ biến Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên(17/3/2021)
Phổ biến Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm(15/3/2021)
Các trang: 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  23  24  25  26  

Số lượt truy cập Số lượt truy cập
39770874