TÓM TẮT QUY TRÌNH THỦ TỤC VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
- Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Quy trình thực hiện
Stt |
Nội dung |
Thời gian thực hiện |
Thành phần hồ sơ |
Thời gian giải quyết |
1 |
Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (LĐNN) (Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định 152/2020/NĐ-CP) |
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người LĐNN |
Lưu ý: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người LĐNN được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm Thành phố trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người LĐNN. |
10 ngày làm việc |
2 |
Xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ (Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định 152/2020/NĐ-CP) Trường hợp phải thực hiện hồ sơ xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ quy định tại khoản 3, 5 và 7 Điều 154 Bộ luật Lao động; Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. |
Trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
05 ngày làm việc |
3 |
Báo cáo trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ (Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định 152/2020/NĐ-CP) Trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ quy định tại khoản 4, 6 Điều 154 Bộ luật Lao động; Khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. |
Trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
|
4 |
Cấp giấy phép lao động (Thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) |
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
05 ngày làm việc |
4.1 |
Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 1: Người LĐNN đã được cấp GPLĐ, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong GPLĐ. |
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
05 ngày làm việc |
4.2 |
Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 2: Người LĐNN đã được cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong GPLĐ theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động. |
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
05 ngày làm việc |
4.3 |
Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 3: Người LĐNN là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp GPLĐ và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong GPLĐ. |
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc |
|
05 ngày làm việc |
5 |
Cấp lại giấy phép lao động (Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) Các trường hợp cấp lại GPLĐ:
|
Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ thì phải có các giấy tờ chứng minh. |
02 ngày làm việc |
|
6 |
Gia hạn giấy phép lao động (Thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18, 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) Điều kiện được gia hạn GPLĐ
|
Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày GPLĐ hết hạn. |
|
05 ngày làm việc |
7 |
Báo cáo sử dụng người LĐNN (Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) |
Trước ngày 05 tháng 7 |
|
Thời gian nhận BC từ ngày 15/6 đến ngày 05/07 |
Trước ngày 05 tháng 01 của năm sau |
|
Thời gian nhận BC từ ngày 15/12 đến ngày 05/01 |
||
|
||||
8 |
Thu hồi giấy phép lao động (Thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) |
Trong 15 ngày kể từ ngày GPLĐ hết hiệu lực |
|
05 ngày làm việc |
Lưu ý: Quy trình chi tiết thủ tục hành chính về lĩnh vực lao động được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố (hepza.hochiminhcity.gov.vn, mục Thủ tục hành chính công, Phòng Quản lý Lao động).
