TÓM TẮT QUY TRÌNH THỦ TỤC VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
09:15 15/08/2023

 

  1. Cơ sở pháp lý:
  • Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
  • Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
  1. Quy trình thực hiện

Stt

Nội dung

Thời gian

 thực hiện

Thành phần hồ sơ

Thời gian

 giải quyết

1

Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (LĐNN)

(Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người LĐNN

  • Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người LĐNN (Mẫu 01/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP).
  • Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người LĐNN (Mẫu 02/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP) nếu trong quá trình thực hiện có thay đổi nhu cầu sử dụng người LĐNN.

Lưu ý: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người LĐNN được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm Thành phố trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người LĐNN.

10 ngày

làm việc

2

Xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

(Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trường hợp phải thực hiện hồ sơ xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ quy định tại khoản 3, 5 và 7 Điều 154 Bộ luật Lao động; Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản đề nghị xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ (Mẫu 09/PLI, Nghị định 152/2020/NĐ-CP);
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe.
  3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  5. Các giấy tờ để chứng minh người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

05 ngày

làm việc

3

Báo cáo trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ

(Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ quy định tại khoản 4, 6 Điều 154 Bộ luật Lao động; Khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản báo cáo của doanh nghiệp
  2. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN (đối với trường hợp (2) và (3) nêu bên dưới)
  3. Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định:
  1. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ: Hợp đồng chào bán dịch vụ.
  2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư: Giấy phép hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp.
  3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  4. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên: Giấy xác nhận góp vốn/thư xác nhận nộp tiền của ngân hàng.
  5. Là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên: Giấy xác nhận góp vốn/thư xác nhận nộp tiền của ngân hàng.
  6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm: Văn bản phái cử đến làm việc (có ghi nhận cụ thể thời gian, vị trí công việc, nội dung công việc sẽ thực hiện).
  7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam: Xác nhận của cơ quan ngoại giao.

4

Cấp giấy phép lao động

(Thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người LĐNN không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp;
  4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc;
  5. 02 ảnh màu theo quy định;
  6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  8. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN.

05 ngày

làm việc

4.1

Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 1:

Người LĐNN đã được cấp GPLĐ, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong GPLĐ.

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. 02 ảnh màu theo quy định;
  3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ theo quy định của pháp luật;
  5. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN.
  6. Bản sao có chứng thực GPLĐ đã được cấp.

05 ngày

làm việc

4.2

Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 2:

Người LĐNN đã được cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong GPLĐ theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động.

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc;
  3. 02 ảnh màu theo quy định;
  4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ theo quy định của pháp luật;
  6. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN.
  7. GPLĐ hoặc bản sao có chứng thực GPLĐ đã được cấp.

05 ngày

làm việc

4.3

Cấp GPLĐ trường hợp đặc biệt 3:

Người LĐNN là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp GPLĐ và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong GPLĐ.

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người LĐNN dự kiến làm việc

  1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe;
  3. 02 ảnh màu theo quy định;
  4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  6. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN.
  7. Bản sao GPLĐ đã được cấp

05 ngày

làm việc

5

Cấp lại giấy phép lao động

(Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Các trường hợp cấp lại GPLĐ:

  • GPLĐ còn thời hạn bị mất.
  • GPLĐ còn thời hạn bị hỏng.
  • Thay đổi  họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong GPLĐ còn thời hạn.

  1. Văn bản đề nghị cấp lại GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. 02 ảnh màu theo quy định;
  3. GPLĐ còn thời hạn đã được cấp
  4. Trường hợp GPLĐ bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người LĐNN cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nươc ngoài theo quy định của pháp luật;

Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ thì phải có các giấy tờ chứng minh.

02 ngày

làm việc

6

Gia hạn giấy phép lao động

(Thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18, 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Điều kiện được gia hạn GPLĐ

  • GPLĐ đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
  • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN
  • Giấy tờ chứng minh người LĐNN tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung GPLĐ đã được cấp.

Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày GPLĐ hết hạn.

  1. Văn bản đề nghị gia hạn GPLĐ (Mẫu 11/PLI, Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
  2. 02 ảnh màu theo quy định;
  3. GPLĐ còn thời hạn đã được cấp;
  4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người LĐNN;
  5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của NSDLĐ theo quy định của pháp luật;
  6. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe.
  7. Các giấy tờ liên quan đến người LĐNN chứng minh người LĐNN tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung GPLĐ đã được cấp.

05 ngày

làm việc

7

Báo cáo sử dụng người LĐNN

(Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trước ngày 05 tháng 7

  • Báo cáo 6 tháng đầu năm (Mẫu 07/PLI, Nghị định 152/2020/NĐ-CP); thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo.

Thời gian nhận BC từ ngày 15/6 đến ngày 05/07

Trước ngày 05 tháng 01 của năm sau

  • Báo cáo năm (Mẫu 07/PLI, Nghị định 152/2020/NĐ-CP); thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Thời gian nhận BC từ ngày 15/12 đến ngày 05/01

  • Trường hợp NLĐNN làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày NLĐNN bắt đầu làm việc, NSDLĐ phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ LĐTB&XH và Sở LĐTB&XH nơi NLĐNN đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI, Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.

8

Thu hồi giấy phép lao động

(Thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP)

Trong 15 ngày kể từ ngày GPLĐ hết hiệu lực

  1. Văn bản đề nghị thu hồi GPLĐ của doanh nghiệp
  2. GPLĐ bản chính.

05 ngày

làm việc

Lưu ý: Quy trình chi tiết thủ tục hành chính về lĩnh vực lao động được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố (hepza.hochiminhcity.gov.vn, mục Thủ tục hành chính công, Phòng Quản lý Lao động).

Bài viết liên quan